Trang chủ Kế toán Phải thu phải trả Kế toán phải trả người bán - Tài khoản 331 - PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU tt

Kế toán phải trả người bán - Tài khoản 331 - PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU tt

Email In PDF.
Chỉ mục bài viết
Kế toán phải trả người bán - Tài khoản 331
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU tt
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU tt
Tất cả các trang

 

5. Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán, giá trị dịch vụ mua vào sẽ gồm cả thuế GTGT, hoặc không bao gồm thuế GTGT đầu vào : tuỳ theo phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 156 : Hàng hoá (1562)
Nợ TK 241 : XDCB dỡ dang
Nợ TK 142 : Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
 Có TK 331 : Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
6. Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
 Có các TK 111, 112, 311, 341,. . .
7. Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
 Có các TK 111, 112,. . .
8. Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
 Có TK 331 : Phải trả cho người bán.
9. Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
 Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính.
10. Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
 Có các TK 152, 153, 156,. . . (Giá trị được giảm giá)
 Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
11. Trường hợp người bán chấp thuận giảm giá cho số vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất và hàng hoá vẫn còn trong kho, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
 Có các TK 152, 153, 156,. . . (Giá trị được giảm giá)
 Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
12. Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
 Có TK 711 : Thu nhập khác.
13. Khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đã khấu trừ thuế tính trên khối lượng xây lắp mà nhà thầu phụ đã thực hiện (hoặc không khấu trừ thuế), căn cứ vào hoá đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
 Có TK 331 : Phải trả người bán (Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào).
14. Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng:

Khi nhận hàng bán đại lý, ghi đơn bên Nợ TK 003 : Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã nhận).

Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
 Có TK 331 : Phải trả cho người bán (Theo giá giao bán đại lý).
Đồng
thời ghi đơn bên Có TK 003 : Hàng hoá nhận hộ, nhận ký gửi, ký cược
(TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã xuất bán).

Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
 Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán (Giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)
 Có các TK 111, 112,. . .
15. Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:

15.1. Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC. . . căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
 Có các TK 111, 112,. . .

15.2. Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, phản ánh giá trị hàng nhập khẩu uỷ thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có, căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận uỷ thác nhập khẩu và các chứng từ liên quan phản ánh các nghiệp vụ liên quan theo 2 trường hợp sau:

a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ và hạch toán như sau:

Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế (Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) vào NSNN, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211, 611 (Giá trị hàng nhập khẩu không bao
gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
 Có TK 331 : Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu).

Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được phản ánh như trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán trên). Khi nộp các khoản thuế vào NSNN, ghi:

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
 Có các TK 111, 112,. . .

b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án thì thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ và hạch toán như sau:

Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả các khoản thuế phải nộp)
 Có TK 331 : Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu).

Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế, nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được kế toán như trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán trên). Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
 Có các TK 111, 112,. . .



Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 05 Tháng 4 2010 10:22 )  
Advertisement

Đang xem

Hiện có 4 khách Trực tuyến
Accounting Glossary Link

Sponsored Links