Trang chủ Kế toán Tiền Kế toán lợi nhuận chưa phân phối, kế toán quỹ khen thưởng

Kế toán lợi nhuận chưa phân phối, kế toán quỹ khen thưởng

Email In PDF.
Chỉ mục bài viết
Kế toán lợi nhuận chưa phân phối, kế toán quỹ khen thưởng
TÀI KHOẢN 431 QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI
Tất cả các trang

TÀI KHOẢN 421 LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  1. Kết quả từ hoạt động kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 421 là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ hoạt động kinh doanh.
  2. Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
  3. Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (Năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (Trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).
  4. Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế toán phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Bảng Cân đối kế toán theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” và Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 421 LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI

Bên Nợ:

  • Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
  • Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh;
  • Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
  • Nộp lợi nhuận lên cấp trên.

Bên Có:

  • Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
  • Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
  • Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
  • Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có.

Số dư bên Nợ:

Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.

Số dư bên Có:

Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.

Tài khoản 421 Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:

  1. Tài khoản 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc năm trước.
    • Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.
    • Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”.
  2. Tài khoản 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh:

a) Trường hợp lãi, ghi:

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối (4212).

b) Trường hợp lỗ, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.

2. Trong năm tài chính doanh nghiệp quyết định tạm trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả)

3. Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số cổ tức của cổ phiếu ưu đãi phải trả cho các cổ đông có cổ phiếu ưu đãi, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3388).

Khi trả tiền cổ tức cổ phiếu ưu đãi cho các cổ đông, ghi:

Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả).

4. Khi có quyết định hoặc thông báo xác định cổ tức và lợi nhuận vòn phải trả cho các nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3388).

5. Khi chi tiền trả cổ tức và lợi nhuận cho các nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:

Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112. . . (Số tiền thực trả).

6. Trong năm, khi tạm trích quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 415 Quỹ dự phòng tài chính.

7. Trong nămm khi tạm trích quỹ đầu tư phát triển từ kết quả hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 414 Quỹ đầu tư phát triển.

8. Trong năm, khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.

9. Cuối năm, kế toán tính và xác định số tiền các quỹ được trích thêm, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 414 Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 415 Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.

10. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh.

11. Số lợi nhuận phải nộp cho đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336 Phải trả nội bộ.

12. Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:

Nợ TK 136 Phải thu nội bộ
Có TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối.

13. Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh được đơn vị cấp trên cấp bù, ghi:

Nợ TK 136 Phải thu nội bộ
Có TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối.

14. Phải cấp cho đơn vị cấp dưới số lỗ sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336 Phải trả nội bộ.

15. Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:

Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:

Nợ TK 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:

Nợ TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.

Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành.


TÀI KHOẢN 431 QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

  1. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải theo chính sách tài chính hiện hành.
  2. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.
  3. Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm quỹ phúc lợi.
  4. Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời được kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 4312) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 4313). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 431 QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI

Bên Nợ:

  • Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
  • Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;
  • Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hoá, phúc lợi;
  • Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới hoặc nộp cấp trên.

Bên Có:

  • Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi từ lợi sau thuế TNDN;
  • Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp lên;
  • Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi.

Số dư bên Có:

Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.

Tài khoản 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi, có 3 tài khoản cấp 2:

  1. Tài khoản 4311 Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
  2. Tài khoản 4312 Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.
  3. Tài khoản 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi(4311, 4312).

2. Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:

Nợ TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311, 4312).

3. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311 Quỹ khen thưởng)
Có TK 334 Phải trả người lao động.

4. Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho cán bộ công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng, ghi:

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312 Quỹ phúc lợi)
Có các TK 111, 112,. . .

5. Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, khi biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá biếu, tặng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 Thuế CTGT phải nộp (33311)
Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

6. Trích nộp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có các TK 111, 112,. . .

7. Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hoả hoạn, chi từ thiện. . ., ghi:

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có các TK 111, 112,. . .

8. Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do đơn vị cấp trên cấp xuống, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311, 4312).

9. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có các TK 111, 112, 214, 331,. . .

Đồng thời ghi:

Nợ TK 4312 Quỹ phúc lợi
Có TK 4313Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

10. Cuối niên độ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng phục vụ cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ.

11. Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:

a. Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Nợ TK 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

b. Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

Đối với các khoản chi, ghi:

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có các TK 111, 112, 334,. . .

Đối với các khoản thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 26 Tháng 3 2010 17:25 )  
Advertisement

Đang xem

Hiện có 11 khách Trực tuyến
Accounting Glossary Link